Download Kỹ thuật Hóa dược Tập 1 - Nguyễn Đình Luyện PDF

TitleKỹ thuật Hóa dược Tập 1 - Nguyễn Đình Luyện
File Size7.0 MB
Total Pages261
Document Text Contents
Page 130

H O - N O

| 7
©

h 2o ~ n o

©
A r-N H 2-N O

(N itroso-ary lam in)

©

pH < 2

A r -N H -N O
(N itrosam in)

Inh

[A r —N — N ] Cl

A r - N = N —o h (D iazoni hydro x y d )

Ị h x

® 1 ©
[ A r - N = N ] X (D iazon i salt)

■Ingold (1958):
Khi nghiên cứu động học của phản ứng diazo hóa, tác giả cho rằng

phản ứng này cũng bắt đầu bằng sự proton hóa acid nitrơ. Sau đó nitroso hóa
amin bằng phản ứng thế ái điện tử của ion nitroso-acidium hoặc nitrosil. Đây là
giai đoạn chậm quyết định tổc độ phản ứng. Tiếp theo là đồng phân hóa hợp chất
nitrozo và loại nhóm -OH của diazo hydroxyd trong môi trường acid, tạo thành
muối diazo:

© © ®
H 0 - N = 0 + H .......H 20 - N = 0 as N = 0 + H 20

© cJj - I® . . ..
A r - N Í + : N = 0 - A r— N - N O - -* • A r— N ~ N = 0

\ . I I
H H H

•* ® ®
=3= s = A r— N = N - O H — Ar — N = N + H 20

4. CÁC YẾU T ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH DIAZO HOÁ:
4.1. Ảnh huỏng của pH môi truờng:

Phản ứng diazo hoá bao giờ cũng thực hiên trong môi trường acid. Môi
trường tối ưu để diazo hoá thường ở pH =1-3.

Page 131

Acid trong phản ứng diazo hoá giữ vai trò quan trọng vì:
- Hoà tan amin dưới dạng muối để tham gia phàn ứng.
- Giải phóng HN02 từ natri nitrit để cung cấp cho phản ứng.
- Hạn chế phản ứng ngưng tụ giữa muối diazoni với amin tự do tạo thành

hợp chất diazo-ầnin không tan (phản ứng tự ngưng tụ này chỉ xảy ra trong môi
trường acid yếu và trung tính).

® 0
[ Ar—N —N ]c i + H2N "A r ^ Ar—N = N —Ar + HC1

- Môi trường acid làm tăng độ bển vững của muối diazoni.
Trong những trường hợp không thể dùng nồng độ acid vô cơ quá lớn thì

phải dùng phương pháp “diazo hoá ngước”: Làm lạnh hỗn hợp amin-natri nitrit
trước, sau đó cho dần hỗn hợp này vào dung dịch HC1 đã làm lạnh. Như vậy
trong môi trường phản ứng không tồn tại amin tự do, phản ứng “tự ngưng tụ” sẽ
không xảy ra.

4.2. Ảnh hưởng của nồng độ nguyên liệu:
Thường sử dụng nồng độ amin ưong phản ứng từ 0,2-2,0 N. Nồng độ

loãng làm phản ứng xảy ra chậm, nồng độ đặc sẽ khó khống chế nhiột phản ứng,
vì đây là phản ứng toả nhiệt mạnh.

Lượng NaN02 thường sử dụng không cần thừa. Vì nếu thừa sẽ làm giảm
độ bền của muối diazoni vạ gây ra phản ứng phụ (oxy hoá hay đưa thêm nhóm
nitro vào sản phẩm.. .)• Kết thúc phản ứng nếu lượng acid nitrơ còn thừa cần phải
phân huỷ bằng ure hoặc acid sulfamic.

nh2
0 = c ' +2HNƠ2 --------► C 02 +2N2 + 3H20

' nh2

OH
02s ' + h n o 2 -------- ► h 2so4 + n 2 + h 20

nh2

4.3.. Ảnh hưởng của nhiệt độ:
Trong phân ứng diazo hoá, nhiệt độ là yếu tố quyết định đến hiệu suất sản

phẩm. Thông thường phản ứng tiến hành ở nhiệt độ khoảng 0-5°C. Ở nhiệt độ
này HN02 ít bị phân huỷ, mặt khác muối diazoni cũng bền vững hơn. Vì như

Page 260

Để hạn chế sự phân huỷ này, phải làm lạnh hỗn hợp và điều chỉnh dòng

acid nitric chảy vào để giữ nhiệt độ phản ứng không quá 35°c. Để đuổi khí N 02

đồng thời giảm nhiệt độ hỗn hợp phản ứng, người ta sục không khí vào khối

phản ứng. Việc sục khí này còn có tác dụng giúp thêm sự khuấy trộn phản ứng.

Toàn bộ quá trình tiến hành trong khoảng -5-6 giờ. Sau đó sục không khí khoảng

2 giờ nữa ở 20°c. Để lắng và gạn lấy dung dịch bismuth nitrat trung tính.

c) Kết tủa bismuth nitrat base:

Nếu nguyên liệu bismuth dùng sản xuất không đạt độ tinh khiết cần thiết thì

trước khi tạo tủa bismuth nitrat base cần tinh chế dung địch Bi(N03)3, chủ yếu là

loại bạc. Dung dịch bismuth nitrat được đưa về tỷ trọng 1,55-1,6 rồi thêm từ từ

dung dịch 10 % amonisulfocyanid, khuấy liên tục cho đến khi kết tủa hết:

AgNOs + NH4SCN = AgSCNị + N H ^

Lọc loại tủa tạp. Dịch lọc được thuỷ phân tiếp:

Trong nồi phản ứng bằng thép tráng men, có lắp máy khuấy, cho 180 lít

nước, đun nóng nước đến 80°c Sau đó cho 25 lít dịch lọc của Bi(N03)3 vào,

khuấy đều.

Sau đó, cho dần dần dung dịch Na3C0310% vào hỗn hợp đến pH = 1,5

(dùng hết khoảng 50 Ht dung dịch N ^cc^ 10%. Quá trình này luôn giữ nhiệt độ

80°c. Tủa bismuth nitrat base tạo thành từ hỗn hợp phản ứng.

Phản ứng thuỷ phân này thực hiộn ở nồng độ được pha loãng khoảng 20 lần,

kết tủa chậm và ở pH thấp nhằm tạo được tủa dạng hạt kết tinh dễ lọc và dễ rửa.

Độ acid của môi trường rất quan trọng: ở pH=l không tủa hết, pH=2-3 sản phẩm

dạng huyền phù rất khó lọc, rửa và hấp thụ nhiều tạp chất. Dung địch Na2C0 3 có

thể thay bằng dung dịch amoniac.

d) Lọc, rửa và ỉàm khô thành phẩm:

Kết tủa bismuth nitrat base được vẩy kiệt trong máy vẩy ly tâm rồi đem rửa.

Mục đích rửa là để loại tạp amoni clorid, carbonat.. .và đưa về giới hạn acid cho

phép. Giai đoạn rửa cần chú ý để tránh thuỷ phân tiếp sản phẩm. Quá trình rửa

được thực hiện như sau:

Page 261

Trong nồi sắt ữáng men chịu acid và kiềm, cho 150 lít nước cất, vừa khuấy

vừa cho bột bismuth nitrat base vào với tỷ lệ 25 phần nước/1 phần tủa; pH của

hỗn dịch này phải bằng 4 -4 ,5 . Để lắng, gạn bỏ nưởc. Thêm 150 lít nước cất và

lại khuấy rửa như ưên. Sau kill để lắng, gạn; lại thêm 80 lít nước cất rửa lần thứ

ba, rồi lần thứ 4 và lần thứ 5, sau mỗi lần đều vẩy kiệt bằng máy vẩy ly tâm. Quá

trình rửa được coi là đạt yêu cầu khi kiểm nghiệm sơ bộ thấy kết quả như sau:

-Tưn chì: 0,7g kết tủa + 25ml dung địch H2S04 20% (T.T), hỗn hợp vẫn

hoàn toàn trong.

-Tìm amoniac: lg kết tủa + lml nước cất + 3ml dung dịch NaOH. Đun

nóng không giải phóng NH3.

Cuối cùng rửa lại một lần bằng cồn 95° và vẩy kiệt. Kết tủa được sấy ờ 60°c
có thông gió trong 6 -8 giờ. Tránh ánh sáng.

4. AN TOÀN LAO ĐỘNG:

-Đảm bảo những trang bị bảo hộ lao động cẩn thiết để chống nóng, chống

bỏng ở khâu tạo hạt bismuth.
-Khí N 02 độc, phải có mặt nạ phòng độc, thiết bị phản ứng phải kín và có

hệ thống quạt hút khí độc ở trên nồi phản ứng. Nơi làm việc phải thông gió tốt.

-Khi thao tác, không để bột bismuth nitrat base tiếp xúc với các vết loét có

diện tích rộng để tránh nhiễm độc.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Quang Toàn, Kỹ thuật t ì oá dược, tập ỉ , 2 , Nhà xuất bản Y học, 1971.

2. Phan Đình Châu, Cơ sở kỹ thuật tổng hợp Hoá dược, tài liệu giảng dạy sau

Đại học, Trường Đại học Dược Hà nội, 1997.

3. Vụ KH&ĐT-Bộ Y tế, Kỹ thuật sản xuất được phẩm. Tập I. Nhà xuất bản
Y học, Hà nội-2007.

4. Fogassy E., Kadas I., Szabo G. T.: Gyogyszerkemiai aiapfolyamatok,

Muegyetemi Kiado, 1993.

5. Deak G., Morgos I , Gyurkovics I.: Szerves vegyipari alapfolyamatok,

Muegyetemi Kiado, 1993.

6. Szantay Cs.: Elmeleti szerves kemia, Muszaki konyvkiado, Budapest, 1984.

Similer Documents